iPhone và màn hình Home của bạn có thể khác nhau, tùy thuộc vào model iPhone bạn đang sử dụng và có thể bạn đã tùy chỉnh màn hình chủ
Phụ kiện
IPhone gồm có các phụ kiện:
.jpg)
|
Mục
|
Những gì bạn có thể làm
|
|
Apple Earphones with Remote and Mic
|
Nghe nhạc và video, và thực hiện cuộc gọi điện thoại. " Apple Earphones with Remote and Mic” được giới thiệu ở những trang sau
|
|
Dock kết nối cáp USB
|
Sử dụng cáp kết nối iPhone vào máy tính của bạn để đồng bộ và sạc. Cáp có thể được sử dụng tùy chọn với dock hoặc cắm trực tiếp vào iPhone.
|
|
USB power adapter
|
Kết nối từ nguồn điện đến iPhone thông qua “USB power adapter” và cáp kết nối.
|
|
Công cụ đẩy Sim(Không bao gồm tất cả các vùng)
|
Dụng cụ này sẽ giúp bạn đẩy khay Sim ra mỗi khi bạn muốn tháo lắp Sim
|
Nút điều khiển (Buttons)
Nút bật/tắt máy
Khi bạn không sử dụng iPhone, bạn có thể khóa để tắt màn hình hiển thị và tiết kiệm pin.
Khóa iPhone: Nhấn nút On / Off.
Khi iPhone đã bị khoá, không có gì xảy ra nếu bạn chạm vào màn hình. iPhone vẫn có thể nhận cuộc gọi, tin nhắn văn bản, và cập nhật khác.Bạn cũng có thể:
· Nghe nhạc
· Điều chỉnh âm lượng bằng các nút mặt bên của iPhone (hoặc trên tai nghe iPhone) trong khi bạn đang thực hiện một cuộc gọi hay nghe nhạc
· Sử dụng nút trung tâm trên tai iPhone để trả lời hoặc kết thúc cuộc gọi, hoặc để điều khiển âm thanh
.jpg)
|
Mở khóa iPhone
|
Bấm nút Home hoặc nút On/Off sau đó kéo thanh trượt
|
|
Tắt iPhone
|
Bấm giữ nút On/Off trong vài giây cho đến khi thanh trượt có màu đỏ
|
|
Bật iPhone
|
Bấm giữ nút On/Off cho đến khi logo Appel xuất hiện
|
Theo mặc định, nếu bạn không chạm vào màn hình một phút, iPhone sẽ tự động khóa. Để bật tự động khóa, hoặc thay đổi bao lâu trước khi khóa iPhone, hãy xem "Auto-Lock" trong phần tiếp theo. Để yêu cầu một mật mã để mở khóa iPhone, xem " Passcode Lock" trong phần tới .
Nút Home (Home Buttons)
Các nút Home cho phép bạn trở lại màn hình chủ bất cứ lúc nào. Nó cũng cung cấp các phím tắt tiện lợi khác.
Tại màn hình Home bạn chỉ cần chạm nhẹ là kho ứngdụng của bạn sẽ được mở ra
|
Hiển thị thanh đa nhiệm để xem các ứng dụng được sử dụng gần đây
|
Với iPhone, mở khóa click double vào nút Home
|
|
Hiển thị các điều khiển phát âm thanh
|
Khi iPhone đã bị khoá: Kích đúp vào nút Home.
Khi sử dụng một ứng dụng khác: Kích đúp vào nút Home, sau đó lắc nhẹ các
ứng dụng sẽ chuyển đổi từ trái sang phải.
|
|
Bắt đầu Siri (iPhone 4S)
Voice Control
|
Bấm và giữ nút Home (Xem Siri và voice control ở phần sau)
|
Nút âm lượng (Volume Buttons)
Khi bạn đang thực hiện cuộc gọi hoặc nghe các bài hát, phim ảnh, hoặc các phương tiện truyền thông khác, các nút ở phía bên của iPhone điều chỉnh âm lượng âm thanh. Nếu không thì, các nút điều khiển âm lượng chuông, cảnh báo, và các hiệu ứng âm thanh khác.
Chú ý: Để biết thông tin quan trọng về tránh mất thính lực, xem thông tin hướng dẫn tại www.apple.com / support / hướng dẫn sử dụng / iphone.
.jpg)
Để hạn chế âm lượng cho nhạc và video, hãy vào setting ->Music
Chuyển đổi giữa chuông và im lặng
Gạt vào nút chuyển đổi để iPhone của bạn được chuyển đổi chế độ(từ chuông sang im lặng hoặc ngược lại)
.jpg)
Trong chế độ tắt chuông, iPhone đóng tất cả các âm thanh. Trong chế độ im lặng, iPhone không đổ chuông hoặc play và các cảnh báo hiệu khác hiệu ứng âm thanh.
Quan trọng: Đồng hồ báo động, các ứng dụng âm thanh như âm nhạc, và nhiều trò chơi vẫn play âm thanh thông qua loa khi iPhone ở chế độ im lặng.
Trạng thái biểu tượng
Các biểu tượng trong thanh trạng thái ở phía trên của màn hình cung cấp thông tin về iPhone:
|
Trạng thái biểu tượng
|
Mô tả
|
Điều này có nghĩa
|
|

|
Cột tín hiệu sóng
|
Biểu tượng này Cho thấy bạn đang ở trong phạm vi của mạng di động nào đó và có thể thực hiện và nhận cuộc gọi.
Càng nhiều cột sóng thì tín hiệu càng mạnh. Nếu không có tín hiệu thì thanh được thay thế bằng” No service”
|
|
|
Chế độ máy bay
|
Hiển thị biểu tượng này là chế độ máy bay bạn không thể thực hiện cuộc gọi, truy cập internet hay sử dụng các thiết bị khác như Bluetooth
|
|
|
UMTS/EV-DO
|
Cho thấy dịch vụ của nhà cung cấp 3G là có sẵn và iPhone của bạn có thể kết nối internet qua đó
|
|
|
EDGE
|
Cho thấy tín hiệu của nhà cung cấp dịch vụ mạng EDGE là hiện có và iPhone của bạn có thể truy cập internet qua mạng đó
|
|
|
GPRS/ 1xRTT
|
Cho thấy của nhà cung cấp dịch vụ mạng GPRS (GSM) hoặc 1xRTT (CDMA) là hiện và iPhone có thể kết nối với
Internet trên mạng đó.
|
|
|
Wifi
|
Cho thấy iPhone được kết nối với Internet thông qua
một mạng lưới Wi-Fi. Nhiều cột sóng thì việc kết nối sẽ mạnh mẽ hơn
|
|
|
Hotspot cá nhân
|
Cho thấy iPhone của bạn được kết nối với iPhone khác
|
|
|
Đồng bộ
|
Cho thấy iPhone của bạn đang đồng bộ hóa với iTunes
|
|
|
Hoạt động mạng
|
Hiển thị các hoạt động mạng. Một số ứng dụng khác cũng có thể sử dụng các biểu tượng để hiển thị một quá trình hoạt động.
|
|
|
Chuyển tiếp cuộc gọi
|
Cho thấy chuyển tiếp cuộc gọi được kích hoạt trên iphone
|
|
|
Look
|
Cho thấy iPhone của bạn đang bị khóa
|
|
|
VPN
|
Cho thấy rằng bạn đang kết nối với một mạng bằng cách sử dụng VPN.
|
|
|
TTY
|
Cho thấy rằng iPhone được thiết lập để làm việc với một máy TTY.
Xem "TTY " ở phần sau
|
|
|
Play
|
Cho thấy một bài hát, audiobook, podcast là đang chạy
|
|
|
Alarm
|
Cho thấy việc thiết lập chuông báo được thiết lập
|
|
|
Vị trí dịch vụ
|
-
|
|
|
Bluetooth
|
Màu xanh hoặc trắng cho thấy thiết bị bluetooth đang hoạt động(đang kết nối với một tai nghe hoặc một thiết bị dùng trên xe hơi,..), màu xám là thiết bị không được kết nối
|
|
|
Bluetooth battery
|
Hiển thị mức pin hỗ trợ của một thiết bị bluetooth
|
|
|
Battery
|
Cho thấy mức pin hoặc chế độ sạc Pin
|